Tab Dùng chung
Đây là nơi cài các thông số dùng chung cho toàn bộ bản vẽ (dầm, cột, sàn…).
Đổi ở đây thì khi vẽ mới các cấu kiện sẽ áp dụng theo.
1. Ký hiệu thép <10 và =10
Chọn cách hiển thị tên thép (VD: Ø8, Ø10, R8,R10, T8,T10…).
2. Ký hiệu thép >10 và thép khoảng rải
Đổi cách ghi thép lớn hoặc thép bố trí theo khoảng cách (ví dụ Ø10a200, Ø10-200.. ).
3. Tỷ lệ mặt cắt dọc / ngang (áp dụng chủ yếu cho dầm cột)
Điều chỉnh kích thước hiển thị của hình cắt.
Tăng tỷ lệ → hình lớn hơn. Giảm → hình nhỏ hơn.
có thể nhập thêm tỉ lệ thủ công nhưng phải tạo dim tương ứng, nếu ko sẽ báo lỗi
4. Tỷ lệ bảng thống kê thép
Phóng to hoặc thu nhỏ toàn bộ bảng thống kê.
5. Chiều dài nối thép
Khai báo chiều dài nối tiêu chuẩn.
Khi thanh thép dài vượt giới hạn, phần mềm tự chia thanh và thêm đoạn nối.
6. Bán kính bo góc đai
Điều chỉnh độ cong ở góc thép đai.
Số càng lớn → góc bo càng tròn.
7. Độ dài ký hiệu cắt thép
Điều chỉnh chiều dài đoạn móc nhỏ ở cuối thanh thép.
Nhập 0 → mất ký hiệu đầu cắt.
8. Góc quay ký hiệu cắt thép
Điều chỉnh hướng nghiêng của ký hiệu cắt.
Để 0 → gần như không thấy điểm kết thúc thép.
9. KC Joint 2Point – 1 (G vuông)
Thiết lập khoảng bỏ qua phần bo góc khi tính chiều dài thép.
Giúp chiều dài thống kê sát thực tế hơn.
10. Form bản vẽ
Chọn kiểu trình bày bản vẽ.
Đổi form → layer, block, bố cục có thể đổi theo.
11. Hatch / Scale
Chỉnh kiểu tô mặt cắt và độ lớn của hatch.
12. Hiện số lượng thép khoảng rải
13. Làm tròn số lượng thép
Quy định làm tròn lên hay làm tròn thông thường khi tính số cây.
14. Linetype Scale
Điều chỉnh độ dài ngắn của nét đứt, nét tâm…
15. Làm tròn bảng thống kê
Làm tròn chiều dài thép khi xuất bảng để số đẹp hơn.
16. Làm tròn block ký hiệu thép
Làm tròn chiều dài hiển thị ngay trên ký hiệu thanh thép.
17. Font chữ
Đổi font toàn bộ text DCE tạo ra.
18. Width Factor
Điều chỉnh chữ béo hoặc gầy.
Giảm → chữ hẹp lại.
19. Height Text
Điều chỉnh chiều cao chữ.
20. Stretch cập nhật chiều dài
Kéo dài thanh thép → số chiều dài tự đổi.
21. Stretch cập nhật số hiệu
Kéo sửa thép → số hiệu cũng đổi theo.
Shopdrawing thường tắt để tránh đổi số ngoài ý muốn.
22. Ẩn số hiệu thép
Ẩn toàn bộ mã số thép trên hình vẽ.
23 → 35. Nhóm lệnh tắt
Danh sách các lệnh thao tác nhanh. Có thể sửa lại tên lệnh.
36. Cố định đường kính thép chấm
Cho các chấm thép trên mặt cắt hiển thị cùng kích thước.
37. Thống kê đai C theo chiều dài thực
Lấy đúng chiều dài thực tế khi tính khối lượng.
38. Thống kê đai vòng theo chiều dài thực
Tính đúng chiều dài thép vòng thay vì chiều dài quy đổi.
39. Ghi tiếng Việt
Cho phép hiển thị tiếng Việt trong chú thích.
40. Ưu tiên Layer / Block từ file ISO
Dù đang đổi layer ngoài bản vẽ, DCE vẫn đưa đối tượng về đúng chuẩn form.
41. Kiểm tra lỗi khi thống kê thép
Thanh thép lỗi sẽ tự sáng lên và báo để sửa.
42. Gộp thép biến thiên theo trung bình
Nhiều thanh khác chiều dài → gom thành 1 dòng thống kê để bảng gọn hơn.
Khi làm shopdrawing nên chú ý
Quan trọng nhất: 5 – 12 – 13
Hay chỉnh theo cách trình bày: 10 – 11 – 14 – 15 – 18 – 19
Còn lại nên để mặc định.